Thứ Bảy, 21 tháng 3, 2015

CÁC NHÀ KHOA BẢNG TỈNH VĨNH PHÚC.

CÁC NHÀ KHOA BẢNG TỈNH VĨNH PHÚC.
 



LÊ KIM THUYÊN

Cùng trong khởi đầu nền văn hiến Thăng Long, tỉnh Vĩnh Phúc đã xuất lộ anh tài tuấn kiệt là các nhà khoa bảng. Tuy các sách “Đăng khoa lục” (vì xa đời) nên sự ghi chép có nhiều sự thất thoát. Tuy vậy, cũng đã có dề danh được vị thi đỗ danh sách thứ nhất bảng Đệ nhất giáp khoa thi Thái học sinh ở triều Lí, tương đương như khoa thi “Đại tỉ” nhà Trần và Tiến sĩ các triều Lê, Mạc, Nguyễn đời sau.
Đó đều là những bậc nhân tài được kén chọn nơi “Cửa Khổng sân Trình” để bổ sung vào các ngạch bậc quan chức các triều đại, những người có công lao, tài đức xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam trong lịch sử.
Nay căn cứ vào các văn bản còn lại, xin thống kê như sau đây:
Phần1. DANH SÁCH CAC TS TỈNH VĨNH PHÚC GHI TRÊN
 BIA VĂN MIẾU HÀ NỘI VÀ BIA VĂN MIẾU HUẾ..
Phần 2. DANH SÁCH CÁC TIẾN SĨ TỈNH VĨNH PHÚC
CHÉP TRONG CÁC SÁCH ĐĂNG KHOA LỤC VIỆT NAM
(Các bản: VHv. 650;   A.2040;   VHv.2140/1-2 và VHv.650/1-2.
 A. 485.)
Dưới đây là nội dung của phần 1.
 1. Thái Hòa lục niên, Mậu thìn khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Mậu thìn niên hiệu Thái Hòa năm thứ 6) – (1448). Số dự thi hơn 750 người. Lấy đỗ 27 người.
Trong bia chép danh sách 27 tiến sĩ đỗ khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 2 người là các ông:
Đệ nhị giáp TS xuất thân:
- Nguyễn Văn Chất. 阮文質 Huyện Bạch Hạc, phủ Tam Đái.
(Nay là thôn Vũ Di xã Vũ Di huyện Vĩnh Tường).
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân:
- Nguyễn Tông Lỗi. 阮宗磊 Huyện Bạch Hạc, phủ Tam Đái.
(Di cư đến thôn Đông xã Vĩnh Mỗ, nay thuộc thị trấn huyện lị huyện Yên Lạc)
Bia số 2. (Xem thêm thác bản kho bia Viện nghiên cứu Hán Nôm Hà Nội. No.1323).
2. Quang Thuận tứ niên, Quí mùi khoa Tiến sĩ đề danh kí
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Quí mùi niên hiệu Quang Thuận năm thứ 4) (1463). Số dự thi hơn 1400 người.
Bia lập ngày 15 tháng 8 niên hiệu Hồng Đức năm thứ 15 (1484) Trong bia chép danh sách 44 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 2 người là các ông:
Đệ nhị giáp TS xuất thân:
- Hoàng Bồi. 黃培 Huyện Phúc Lộc, phủ Quốc Oai.
(Nay thuộc thôn Cam Giá xã An Tường huyện Vĩnh Tường).
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân:
- Hạ Cảnh Đức. 夏景德 Huyện Yên Lạc, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Sơn Tang xã Vĩnh Sơn huyện Vĩnh Tường.
Bia số 3. (Xem thêm No. 1349)
3. Quang Thuận thất niên Bính tuất khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Bính tuất niên hiệu Quang Thuận năm thứ 7). (1466). Số dự thi hơn 1100 người.
Bia lập ngày 15 tháng 8 niên hiệu Hồng Đức năm thứ 15 (1484). Ghi tên 27 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 3 người là các ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân:
- Nguyễn Văn Thông. 阮文通 Xã Xuân Hi, huyện Kim Hoa.
(Nay là thôn Xuân Phương,  phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên).
- Nguyễn Bá Dung. 阮伯榕 Xã Vô Thai, huyện Bạch Hạc.
(Nay là thôn Vũ Di, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường).
- Lê Thúc Chẩn (Trẩn). 黎叔縝 Xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch.
(Nay là thôn Quan Tử, xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch).
 Bia số 4. (Xem thêm No.1316)
4. Hồng Đức lục niên Ất mùi khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Ất mùi niên hiệu Hồng Đức năm thứ 6) (1475). Số dự thi hơn 3000 người.
Bia lập ngày 15 tháng 8 niên hiệu Hồng Đức năm thứ 15 (1484) Bia ghi tên 43 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 2 người đỗ là các ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân:
- Nguyễn Trinh. 阮禎 Huyện Lập Thạch, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Quan Tử, xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch).
- Nguyễn Tư Phúc. 阮滋福 Huyện Lập Thạch, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Quan Tử, xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch).
Bia số 5. (Xem thêm No.1353)
5. Hồng Đức cửu niên Mậu Tuất khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Mậu tuất niên hiệu Hồng Đức năm thứ 9) (1478). Số dự thi không rõ.
Bia lập ngày 15 tháng 8 niên hiệu Hồng Đức năm thứ 15 (1484). Ghi tên 62 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 6 người là các ông:
Đệ nhất giáp cập đệ Đẹ tam danh (Thám hoa):
- Lê Ninh. 黎寧 Huyện An Lạc, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Thụ Ích, xã Liên Châu, huyện Yên Lạc).
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân:
- Nguyễn Thiệu Tri. 阮紹知 Huyện Lập Thạch, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Cây Phấn, xã Xuân Lôi, huyện Lập Thạch).
- Trần Quý Nghị. 陳貴毅 Huyện An Lãng , phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Xuân Lãng, thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên).
- Trần Doãn Hựu. 陳允祐 Huyện Lập Thạch, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Quan Tử, xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch).
- Dương Tĩnh. 楊靖 Huyện An Lạc, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Đông, xã Minh Tân, thị trấn huyện lị huyện Yên Lạc).
- Nguyễn Đức Định. 阮德定 Huyên Lập Thạch, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Vân Trục, xã Vân Truc, huyên Lập Thạch).
Bia số 6. (Xem thêm No.1313)
6. Hồng Đức thập nhị niên, Tân sửu khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Tân Sửu niên hiệu Hồng Đức năm thứ 12) (1481).
Số dự thi hơn 2000 người.
Bia lập ngày 15 tháng 8 niên hiệu Hồng Đức năm thứ 15 (1484). Ghi tên 40 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 3 người là các ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân:
- Nguyễn Tôn Miệt. 阮孫蔑 Huyện Kim Hoa, phủ…..
(Nay thuộc thôn Xuân Phương, phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên).
- Nguyễn Văn Tú. 阮文秀 Huyện Bạch Hạc, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Vũ Di, xã Vũ Di, huyên Vĩnh Tường).
- Khổng Cư Lỗ. 孔居魯 Huyện Lập Thạch, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Phan Giư, xã Cao Phong, huyện Sông Lô).
Bia số 7. (Xem thêm No.1350)
7. Hồng Đức thập bát niên Đinh mùi khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Đinh mùi niên hiệu Hồng Đức năm thứ 18) (1487). Số dự thi không rõ.
Bia lập ngày 15 tháng 8 niên hiệu Hồng Đức năm thứ 18 (1487). Ghi tên 60 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 3 người là các ông:
Đệ nhị giáp TS xuất thân.
- Nguyễn Bảo Khuê. 阮寶珪 Huyện An Lãng, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Lí Hải, xã Phú Xuân, huyện Bình Xuyên).
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Nguyễn Trinh Biểu. 阮貞表 Huyện An Lạc, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Phần Xa, xã Trung Kiên, huyện Yên Lạc).
- Lưu Túc. 劉肅 Huyện Bạch Hạc, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Xuân Lai, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường).
Bia số 8. (Xem thêm No.1361)
8. Hồng Đức nhị thập nhất niên Bính thìn khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Bính thìn niên hiệu Hồng Đức năm thứ 27) (1496). Số dự thi không rõ.
Bia lập ngày 06 tháng 12 niên hiệu Hồng Đức năm thứ 27 (1496). Ghi tên 30 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 3 người là các ông:
Đệ nhị giáp TS xuất thân.
- Triệu Nghị Phù. 趙誼符 Xã Đức Lạp, huyện Lập Thạch.
(Nay là thôn Nam Giáp, xã Đức Bác, huyện Sông Lô).
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Văn Vĩ. 文偉 Xã Cát Vũ, huyện Bạch Hạc.
(Nay sáp vào thôn Nhật Chiêu, xã Liên Châu huyện Yên Lạc).
- Trần Khải Đễ. 陳愷悌 Xã Thanh Lãng, huyện An Lãng.
(Nay là thôn Xuân Lãng, thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên).
Bia số 9. (Xem thêm No. 1310)
9. Hồng Thuận tam niên Tân mùi khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Tân mùi niên hiệu Hồng Thuận năm thứ 3) (1511). Số dự thi không rõ.
Bia lập ngày 15 tháng 3 niên hiệu Hồng Thuận năm thứ 5 (1513). Ghi tên 47 người đỗ tiến sĩ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 2 người là các ông:
Đệ nhị giáp TS xuất thân.
- Nguyễn Duy Tường. 阮維祥 Huyện An Lãng, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Lí Hải, xã Phú Xuân, huyện Bình Xuyên).
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
-         Nguyễn Thì Khắc. 阮時克 Huyện Lập Thạch, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc xóm Lũng Truyền, thôn Đông Mật, xã Sơn Đông).
                                                                      Bia số 11. (Xem thêm No.1369)
10. Hồng Thuận lục niên Giáp tuất khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Giáp tuất niên hiệu Hồng Thuận năm thứ 6) (1514). Số dự thi có 5700 người.
Bia lập ngày 17 tháng 4 niên hiệu Quang Thiệu năm thứ 6 (1521). Ghi tên 43 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là các ông:
Đệ tam giấp ĐTS xuất thân.
- Phan Doãn Thông. 潘允聰 Huyện Bạch Hạc, phủ Tam Đái.
(Nay thuộc thôn Kiên Cương, xã Ngũ Kiên, huyện Vĩnh Tường).
 Bia số 12. (Xem thêm No.1356)
11. Quang Hưng nhị thập nhất niên Mậu tuất khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Mậu tuất niên hiệu Quang Hưng năm thứ 21) (1698). Số dự thi không rõ.
Bia lập ngày 16 tháng 11 năm đầu tiên niên hiệu Thịnh Đức, nước Việt (1653). Ghi tên 5 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đệ nhị giáp TS xuất thân.
- Nguyễn Duy Thì. 阮維時. Xã An Lãng, huyện An Lãng.
(Nay là thôn Hợp Lê, thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên).
                                                          Bia số 23.  (Xem thêm No.1339) 
12. Vĩnh Tộ thập niên Mậu thìn khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Mậu thìn niên hiệu Vĩnh Tộ năm thứ 10) (1628). Số dự thi không rõ.
Bia lập ngày 16 tháng 1 năm đầu niên hiệu Thịnh Đức, nước Việt. (1653) . Ghi tên 18 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 2 người là các ông:
Đệ nhị giáp TS xuất thân.
- Nguyễn Duy Hiểu. 阮維曉 Xã An lãng, huyện An Lãng.
(Nay là thôn Hợp Lễ, thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên).
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Lã Thì Trung.呂時中 Xã Cam Giá ,huyện Phúc Lộc.
(Nay là thôn Cam Giá, xã An Tường, huyện Vĩnh Tường).
Bia số 32. (Xem thêm No.1303).
13. Dương Hòa lục niên Canh thìn khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Canh thìn niên hiệu Dương Hòa năm thứ 6) (1640). Số dự thi hơn 6000 người.
Bia lập ngày 16 tháng 11 năm đầu tiên niên hiệu Thịnh Đức nước Việt (1653) (Bia số 35). Ghi tên 22 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đình nguyên . Đệ nhị giáp TS xuất thân.
- Phí Văn Thuật. 費文述 Xã Thượng Trưng, huyện Bạch Hạc.
(Nay là xã Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường)
                                                     Bia số 35. (Xem thêm   No.1338).
14. Vĩnh Thọ tứ niên Tân sửu khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Tân sửu niên hiệu Vĩnh Thọ năm thứ 4) (1661). Số dự thi có 3000 người.
Bia lập ngày 02 tháng 3 niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 13 nước Việt (1717). Ghi tên 13 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Nguyễn Văn Phú. 阮文富 Xã Bồ Sao, huyện Bạch Hạc.
(Nay là xã Bồ Sao, huyện Vĩnh Tường)
Bia số 42. (Xem thêm No.1344).
15. Cảnh Trị bát niên Canh tuất khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Canh tuất niên hiệu Cảnh Trị năm thứ 8). (1670). Số dự thi hơn 2000 người.
Bia lập ngày mồng 2 tháng 3 niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 13 nước Việt (1717). Ghi tên 31 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Nguyễn Tiến Sách. 阮進策 Xã Văn Trưng, huyện Bạch Hạc.
(Nay là thôn Văn Trưng, xã Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường).
Bia số 45. (Xem thêm No.1346).
16. Vĩnh Trị ngũ niên Canh thân khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Canh thân niên hiệu Vĩnh Trị năm thứ 5). (1680). Số dự thi có hơn 2000 người.
Bia lập ngày 02 tháng 3 niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 13 (1717) . Ghi tên 19 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Nguyễn Quang Lân. 阮光璘 Xã An Lãng, huyện An Lãng.
(Nay là thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên).
Bia số 48. (Xem thêm No.1333).
17. Chính Hòa tứ niên Quí hợi khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Quí hợi niên hiệu Chính Hòa năm thứ 4) (1683). Số dự thi chừng 3000 người.
Bia lập ngày 02 tháng 3 niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 13 nước Việt (1717). Ghi tên 18 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người đỗ là ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Phí Quốc Thể. 費國体 Xã Thượng Trưng, huyện Bạch Hạc.
(Nay là thôn Tích Lâm,xã Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường).
Bia số 49. (Xem thêm No.1326).
18. Chính Hòa lục niên Ất sửu khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên tiến sĩ khoa Ất sửu niên hiệu Chính Hòa năm thứ 6) (1686). Số dự thi có 2800 người.
Bia lập ngày 02 tháng 3 niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 13. Nước Việt (1717). Ghi tên 13 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đệ nhị giáp TS xuất thân.
- Bùi Công Tốn. 裴公遜 Xã Thượng Trưng, huyện Bạch Hạc.
(Nay là xã Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường).
Bia số 50. (Xem thêm No.1347).
19. Chính Hòa thập bát niên Đinh Sửu khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên Tiến sĩ khoa Đinh sửu niên hiệu Chính Hòa năm thứ 18) (1697). Số dự thi có 3000 người.
Bia lập ngày 02 tháng 3 niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 13 nước Việt (1717). Ghi tên 10 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Tô Thế Huy. 蘇世輝 Thôn Bình Đăng, huyện Bạch Hạc.
(Nay là thôn Bình Trù, xã Cao Đại, huyện Vĩnh Tường).
Bia số 54. (Xem thêm No.1336).
20. Chính Hòa nhị thập nhất niên Canh thìn khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên Tiến sĩ khoa Canh thìn niên hiệu Chính Hòa năm thứ 21). (1700). Số dự thi có hơn 2000 người.
Bia lập ngày 02 tháng 3 niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 13 nước Việt. (1717). Ghi tên 19 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Nguyễn Phấn. 阮奮 Xã Các Sa, huyện An Lạc.
(Nay là thôn Phần Sa, xã Trung Kiên, huyện Yên Lạc).
Bia số 55. (Xem thêm No.1320).
21. Chính Hòa nhị thập tứ niên Quí mùi khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên Tiến sĩ khoa Quí mùi niên hiệu Chính Hòa năm thứ 24) (1763). Số dự thi gần 3000 người.
Bia lập ngày 02 tháng 3 niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 13 nước Việt. (1717). Ghi tên 6 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đình nguyên. Đệ nhị giáp TS xuất thân.
- Nguyễn Quang Luân. 阮光 掄 Xã Lí Hải, huyện An Lãng.
(Nay là thôn Lí Hải, xã Phú Xuân, huyện Bình Xuyên).
Bia số 56. (Xem thêm No.1335).
22. Vĩnh Thịnh lục niên Canh dần khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên Tiến sĩ khoa Canh dần niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 6).(1710). Số dự thi không rõ.
Bia lập ngày 02 tháng 3 niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 13 nước Việt (1717). Ghi tên 21 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Nguyễn Viết Tú. 阮曰秀 Xã Ích Minh, huyện An Lạc.
(Nay sáp vào  thôn Thụ Ích, xã Liên Châu, huyện Yên Lạc).
Bia số 58. (Xem thêm No.1343).
23. Vĩnh Thịnh thập nhất niên Ất mùi khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề têm Tiến sĩ khoa Ất mùi niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 11) (1715). Số dự thi có 2500 người.
Bia lập ngày 02 tháng 3 niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 13 nước Việt (1717). Ghi tên 20 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
- Phùng Bá Kì.  馮伯奇 Xã Vĩnh Mỗ, huyện An Lạc.
(Nay là thôn Đông xã Vĩnh Mỗ, thị trấn huyện lị huyên Yên Lạc)
Bia số 60. (Xem thêm No.1341).
24. Vĩnh Thịnh thập tứ niên Mậu tuất khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên Tiến sĩ khoa Mậu tuất niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 14) (1718). Số dự thi có hơn 3000 người.
Bia lập ngày 17 tháng 11 niên hiệu Bảo Thái năm thứ 2 nước Việt (1721). Ghi tên 17 người thi đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
-  Nguyễn Đình Toản. 阮廷纂 Xã Văn Trưng, huyện Bạch Hạc. Tham nghị.
(Nay là thôn Văn Trưng, xã Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường).
                                                          Bia số 61. (Xem thêm No. 1301).
25. Bảo Thái nhị niên Tân sửu khoa Tiến sĩ đề danh kí.
(Bài kí đề tên Tiến sĩ khoa Tân sửu niên hiệu Bảo Thái năm thứ 2) (1721). Số dự thi gần 3000 người.
Bia lập ngày 20 tháng 10 niên hiệu Bảo Thái năm thứ 5 nước Việt. (1724). Ghi tên 21 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người đỗ là ông:
Đệ tam giáp ĐTS xuất thân.
 - Đỗ Hi Thiều. 杜熙韶 Xã Văn Trưng, huyện Bạch Hạc. Giám sinh.
(Nay là thôn Vĩnh Trưng, xã Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường).
Bia số 62. (Xem thêm No.1379).

Tổng số có có 25 bia/82 bia. 43TS.)

DANH MỤC CÁC BIA TIẾN SĨ TRIỀU NGUYÊN
* BIA TIẾN SĨ VĂN MIẾU – CỐ ĐÔ HUẾ.
Còn gọi là Văn Thánh, ở xã An Ninh huyện Hương Trà, xây dựng sau thành Huế 3 năm (1808).
Có 32 tấm bia Tiến sĩ chép về 36 khoa thi triều Nguyễn, ghi tên 293 người đỗ, bắt đầu từ khoa Nhâm nhọ niên hiệu Minh Mệnh năm thứ 3 (1822) đến khoa thi cuối cùng là năm Kỉ mùi niên hiệu Khải Định năm thứ 4 (1919). Xếp thành hai hàng, mỗi hàng 16 bia đặt trên lưng rùa.
Bia lớn nhất cao 1,15 mét, rộng 0,85 mét. Bia TS triều Nguyễn không có minh văn, chỉ có danh sách các TS từng khoa.
TRÍCH TỈNH VĨNH PHÚC
1. Hoàng triều Tự Đức nguyên niên Mậu thân Hội thí khoa Tiến sĩ đề danh bi.
(Bia đề tên Tiến sĩ khoa thi Hội năm Mậu thân, niên hiệu Tự Đức thứ nhất, Hoàng Triều) (1848).
Lập năm đầu tiên hiệu Tự Đức (1484), ghi tên 8 vị thi đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người đỗ là ông:
- Nguyễn Khắc Cần. 阮克勤. Châu Trung Hà, tổng Bính Quán, huyện An Lạc, phủ Vĩnh Tường, tỉnh Sơn Tây.
 (Nay là thôn I, xã Trung Hà, huyện Yên Lạc).
                                                                      Bia số 12. (Xem thêm N.16478).
2. Hoàng triều Tự Đức lục niên Quí sửu khoa Hội thí khoa Tiến sĩ đề danh bi.
(Bia đề tên Tiến sĩ khoa thi Hội năm Quí sửu niên hiệu Tự Đức năm thứ 6 – Hoàng triều) (1853).
Bia TS khoa Tự Đức Quý sửu
Lập năm Tự Đức thứ 6 (1853) nhà Nguyễn, ghi tên 7 người thi đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
- Đặng Văn Bảng. 鄧文榜. Xã Vân Cốc, huyện Bạch Hạc, phủ Vĩnh Tường, tỉnh Sơn Tây.
(Nay thuộc về xã Đại Tự huyện Yên Lạc. Có sách viết nay thuộc xã Vân Cốc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội). ("Các nhà khoa bảng Việt Nam" trang 845 là nhầm lẫn).
      Bia số 16. (Xem thêm No .16482).
3. Hoàng triều Tự Đức cửu niên Bính thìn khoa Tiến sĩ đề danh bi.
(Bia đề tên Tiến sĩ Bính thìn niên hiệu Tự Đức năm thứ 9 – Hoàng triều) (1856).
Không ghi năm tạo dựng.
Bia ghi tên 6 người đỗ của khoa này. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người đỗ là ông:
- Ngô Văn Độ. 吳文度. Xã Nhật Chiêu, tổng Nhật Chiêu, huyện Bạch Hạc, phủ Vĩnh Tường, tỉnh Sơn Tây.
(Nay là thôn Nhật Chiêu xã Liên Châu huyện Yên Lạc).
                                                            Bia số 17. (Xem thêm No.16483).
4. Hoàng triều Tự Đức thập bát niên Ất sửu Nhã sĩ khoa đề danh bi.
(Bia ghi tên khoa Nhã sĩ năm Ất sửu niên hiệu Tự Đức năm thứ 18 Hoàng triều) (1865).
Bia ghi tên người đỗ khoa Tiến sĩ và khoa Nhã sĩ – gồm 3 khoa:
- Khoa Nhã sĩ năm Ất sửu (1865).
- Khoa Tiến sĩ năm Mậu thìn (1868).
- Ân khoa Tiến sĩ năm Kỉ Tị (1869), gồm danh sách 5 người đỗ. Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 người là ông:
- Nguyễn Văn Ái. 阮文愛 Xã Thị Ích, tổng Hương Nha, huyện An Lạc, phủ Vĩnh Tường, tỉnh Sơn Tây.
(Nay là thôn Thụ Ích xã Liên Châu huyện Yên Lạc).
                                                       Bia số 20.(Xem thêm No.16486)

Có 4 bia trong 32 bia chép 4 khoa có danh sách 4 TS.
Cộng có 47 danh sách TS người Vĩnh Phúc có trên bia hiện còn.
Người lập

Lê Kim Thuyên



Thứ Ba, 10 tháng 2, 2015

VĨNH PHÚC – TRONG THƠ CAO BÁ QUÁT

VĨNH PHÚC – TRONG THƠ CAO BÁ QUÁT

LÊ KIM THUYÊN

Sưu tầm , dịch và chú thích

Trong kho sách của Viện nghiên cứu Hán Nôm Hà Nội hiện có bản sách đề là “Cao Chu Thần thi tập” 高周臣詩集 là văn bản chép tay, mang kí hiệu A. 299 là tập thơ của Cao Bá Quát 高伯适, trong đó chữ Chu Thần là bút danh của ông.
 Cao Bá Quát (1809-1854), tên hiệu là Cúc Đường, biệt hiệu là Mẫn Hiên. Quê quán làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh nay thuộc thành phố Hà Nội. Ông là danh sĩ nước Nam đời vua Tự Đức triều Nguyễn, thường được đương thời suy tôn là “Thánh Quát”. Ông thường đi chu du nhiều nơi, mượn rượu làm bầu bạn trên đường.
Trong tập có 3 bài thơ họ Cao viết về các nơi thuộc tỉnh Vĩnh Phúc mà ông đã đến. Đó là các bài:
1. Vĩnh Tường thành đồng Trần Cung Trọng dạ túc.
 (Cùng Trần Cung Trọng (?) nghỉ lại đêm trong thành Vĩnh Tường)
2. Đồng Minh Trọng du Tích Sơn tự đề bích.
 (Cùng Minh Trọng (?) vào chơi chùa Tích Sơn (có bài thơ) đề lên vách)
3. Tam Dương đông lâu bát vịnh đồng Minh Trọng tác.
 (Tám khúc vịnh về ngôi lầu phía đông huyện Tam Dương cùng viết với Minh Trọng (?)). Ý là 8 khúc vịnh về núi Tam Đảo ví như ngôi lầu ở về phía đông huyện Tam Dương. Thổ lộ rõ tâm sự của ông: Ung dung tự tại khi nghỉ lại đêm trong thành phủ Vĩnh Tường với tư cách là một vị quan trong nội hạt tỉnh đi kinh lí; Khi thư thái vào vãng cảnh chùa Tích Sơn (tức là “Ngũ Phúc tự” lúc này đang còn tọa lạc trong khuôn viên khu công sở Tỉnh Ủy Vĩnh Phúc hiện nay); Cũng như hăm hở leo đèo lội suối lên chùa Tây Thiên trên lưng chừng ngọn Thạch Bàn trong dãy Tam Đảo uống rượu làm thơ, dãi bày tâm sự.
Đây hẳn là những bài thơ viết khi ông làm giáo thụ ở phủ Quốc Oai tỉnh Sơn Tây từ sau năm 1854, nhân những lần ông đi công cán sang phía đông, tức là miền đất phủ Tam Đái xưa, tỉnh Vĩnh Phúc ngày nay. Trong đề bài ông có nhắc đến một người nữa là Cung Trọng hoặc Minh Trọng (chắc là một người trong cùng đoàn), nhưng chưa rõ là ai.
Xem nội dung từng bài, có thể xác định được đường đi của danh sĩ họ Cao, trước hết là từ địa hạt Sơn Tây, thủ phủ của phủ Quốc Oai (ở 2 xã  Hoàng Xá và Thạch Thán huyện Yên Sơn), rồi đến thành phủ Vĩnh Tường ở 3 xã Bồ Diền, Huy Ngạc và Yên Nhiên huyện Bạch Hạc – nay là thị trần huyện lị huyện Vĩnh Tường. Vào vãng cảnh chùa Tích Sơn ở xã Tích Sơn vốn xưa là thành phủ Đoan Hùng, năm Gia Long thứ 7 (năm 1808) dùng làm lị sở huyện Tam Dương – nay là khu cơ quan Tỉnh ủy tỉnh Vĩnh Phúc. Rồi mới lên núi Tam Đảo (ngọn Thạch Bàn), ung dung ngồi uống rượu và làm thơ ở chùa Tây Thiên.
Dưới đây là toàn tác phẩm của ông viết về Vĩnh Phúc.
 Bài 1.                                
                                                 永祥城同陳恭仲夜宿
觀君為正處
切切為民謀
每及人家事
能無世道憂
簿書藏傲使
文酒托名流
風月談心夜
寧忘印下遊
Phiên âm:

VĨNH TƯỜNG THÀNH ĐỒNG TRẦN CUNG TRỌNG DẠ TÚC
Quan Quân vi chính sứ
Thiết thiết vị dân mưu
Mỗi cập nhân gia sự
Năng vô thế đạo ưu
Bạc thư tàng ngao sứ
Văn tửu thác danh lưu
Phong nguyệt đàm tâm dạ
                               Ninh vong ấn hạ du.
Dịch:
                              Nhìn quan đầu phủ mải mê công việc  
                             Đều là lo làm vì dân
                             Mỗi khi nhà ai có việc
                             Không thể  không cùng lo  việc đời
                             Thư mỏng rong ruổi chứa
                             Rượu văn để đời sau
                             Gió trăng trong đêm truyện
                             Còn mất đất cửa sông.
Bài 2.
              同明仲遊錫山寺題壁
島嶺西成片片龍
天然秀出小孤峰
潭開江勢環三面
山抱村居鬱幾重
冀色半欄橫翠幛
濤聲一枕落寒松
醉遊不覽懷蒲藹
度盡闍黎百八鍾
Phiên âm:

ĐỒNG MINH TRỌNG DU TÍCH SƠN TỰ ĐỀ BÍCH
Đảo lĩnh tây thành phiến phiến long
Thiên nhiên tú xuất tiểu cô phong1
Đàm2 khai giang thế hoàn tam diện
Sơn Bão3 thôn cư uất kỉ trùng
Dị sắc bán lan hoành thúy chướng
Trừng thanh nhất chẩm lạc hàn tùng
Túy du bất lãm hoài bồ ái4
Độ tận đồ lê bách bát5 chung.  
 Dịch:
                             Tay long lớp lớp cuối đảo tây
                             Một đỉnh nhỏ nhoi mạch của trời
                             Ba mặt đầm vây, sông ở lối
                             Trùng trùng đông đúc, núi ôm vây
                             Chướng thúy cận kề lan nửa sắc
                             Tùng đơn lay động sóng vang  dầy
                             Cỏ bồ đâu thấy, say tràn giấc
                             Chuông chùa “bách bát” thả hồn bay.
Chú thích:
1. Chỉ đỉnh đồi Yên Sơn.
2. Đàm : Đầm, chỉ đầm Vạc.
3. Sơn Bão: Núi vây, sau thành địa danh một làng, Làng “Bảo Sơn “ phường Liên Bảo ngày nay.
4. Bồ: Loại cỏ bồ, cỏ lác. Người dân các làng quanh vùng thường khai thác làm “chồm” để nung ra sản phẩm nồi đát.
5. Bát bách; 108. Chuông chùa mỗi chiều thu không thường rung lên 108 tiếng. Vì theo quan niệm xưa trời có 4 phương; Đất có 9 phương, Phật có 3 đời: Tam thế (3 đời), quá khư, hiện tại và vị lai, đủ cho “tam tài” Thiên, Địa, Nhân. Bởi vậy đi lễ Phật là đi cầu nguyện cho 4 phương trời, 9 phương đất, chư Phật 10 phương.
Bài 3.
 三陽東樓八詠同明仲作

        最 高 樓 上 獨 憑 欄
                                                日 夕 含  杯 不 厭 看
                                                地 控 三 邊 橫 一 帶
                                                山 連 七 縣 鬱 千 盤

風 流 東 路 古 靈 山
歸 去 名 山 定 幾 年
九 曲 回 溪 山 百 轉
獨 高 峰 半 是 西 天

雲 谷 霞 楊 古 戰場
百 年 遺 恨 失 英 雄
獨 尊 山 上 今 憑 吊
指 顧 猶 生 萬 壑 風

當 樓 高 見 魯 丁 山
俠 骨 猶 聞 寄 碧 蠻
海 內 即 今 無 戰 塿
剩 留 英 氣 在 人 間

   泊 潭 勢 合 德 江 東
  千 頃 澄 波 遠 接 空
   平 楚 倉 倉 秋 一 色
   醉 遊 人 在 鏵 圖 中

                                                  高高蘭 若 隱 中 峰
   溝 揪 微 蛮 見 遠 松
    記 得 與 君 賞 月 夜
    巂 壺 來 聽 錫 山 鍾

    為 政 風 流 載 路 傳
    四 民 歌 舞 太 平 天
            要 知 控 禦 真 長 策
   記 取 東 亭 啓 宇 年

    澄 潭 瀉 地 島 連 雲
    如 此 江 山 付 與 君
    試 上 大 成 亭 上 望
    他 年 誰 賞 菊 堂 文.
 高 朱 臣 詩 集. (Bản A. 299)

TAM DƯƠNG ĐÔNG LÂU BÁT VỊNH ĐỒNG MINH TRỌNG TÁC.

          Phiên âm:
Tối cao lâu thượng độc bằng lan
Nhật tịch hàm bôi bất yếm khan
Địa khống tam biên hoành nhất đái
Sơn liên thất huyện uất thiên bàn.

Phong lưu Đông Lộ1 (xã danh) cổ linh sơn
Quy khứ danh sơn định kỉ niên
Cửu khúc2  hồi khê sơn bách chuyển
Độc cao phong bán thị Tây Thiên.

Vân Cốc3, Hà Dương4 cổ chiến trường
Bách niên di hận thất anh hùng
Độc Tôn5 sơn thượng kim bằng điếu
Chỉ cố do sinh vạn hác phong.

Đương lâu cao kiến Lỗ Đinh Sơn6
Hiệp cốt do văn kí bích man
Hải nội tức kim vô chiến lũy
Thặng lưu anh khí tại nhân gian.

Bạc đàm thế hợp Đức Giang7 đông
Thiên khoảnh trừng ba viễn tiếp không
Bình sở thương thương thu nhất sắc
Túy du nhân tại họa đồ trung

Cao cao lan nhược ẩn trung phong
Câu thủy vi mang kiến viễn tùng
Kí đắc dữ Quân thưởng nguyệt dạ
Huề hồ lai thính Tích Sơn chung.

Vi chính phong lưu tải lộ truyền
Tứ dân ca vũ thái bình thiên
Yếu tri khống nghị chân trường sách
Kí thủ Đông Đình khải vũ niên

Trừng đàm tả địa Đảo liên vân
Như thử giang sơn phó dữ Quân
Thí thướng đại thành đình Thượng vọng
Tha niên thùy thưởng Cúc Đường văn.
             
Dịch: 
Lầu Đông cao ngất với một mình
Rượu uống say tràn tối chẳng kinh
Dưới lũng ba bề non một dải
Liền trong bảy huyện ngổn ngang trông.

Kìa thôn Đông Lộ núi xưa thiêng
Trải bấy năm rồi tiếng vẫn linh
Chín suối chầu về trăm núi lượn
Chừng cao nửa ngọn ấy Tây Thiên.

Vân Cốc, Hà Dương cổ chiến trường
Trăm năm để mối hận anh hùng
Độc Tôn nền cũ nay còn nhớ
Gió lùa hang lạnh cõi mông lung

Trên lầu vọng thấy Lỗ Đinh Sơn
Xương trắng ẩn vào vách đá xanh
Đâu rồi chiến lũy xưa dấu ấy
Mà hồn vang vọng giữa nhân gian.

Đức giang, Đầm Bạc (Vạc) hợp về đông
Sóng dồi nghìn ngọn tiếp tầng không
Đồng vắng sắc thu rầu một mối
Say mềm trong họa có ai không?

Lan nhỏ đỉnh non nửa dấu mình
Ấp e suối nhỏ quãng rừng tùng
Giá được cùng “Quân” ngồi thưởng nguyệt
Vơi đầy chùa Tích tiếng chuông ngân.

Đường rộng đang như gặp gỡ nhiều
Người người hát múa khúc bình yên
Nếu được luận bàn nên kế sách
Đông Đình ghi trọn tiến dâng lên

Mây đảo liền kề đẹp đẽ thay
Giang sơn như vậy gửi ai đây?
Đại thành tập ấy sao cho thấu
Năm nào ai đọc Cúc Đường hay?
Chú thích:
1. Đông Lộ: Nay là thôn Đông Lộ xã Đại Đình huyện Tam Đảo.
2. Cửu khúc: 9 khúc suối phải qua ki đến Tây Thiên là Suối Võng, suối Cầu Tre  ở xã Hồ Sơn; Suối đền Cả xã Tam Quan; Suối Sơn Đình; Suối Chùa Rọ sau đền Thỏng; Suối Đá Liền; Suối Đôi (còn gọi là Suối Tối); Suối Trường Sinh và suối Giải Oan.
3 & 4:  Vân Cốc, Hà Dương: các địa danh trước núi thuộc huyện Yên Lạc
5. Độc Tôn: Tên núi trước dãy Tam Đảo.
6. Lỗ Đinh Sơn: Truyện về 7 anh em họ Lỗ đánh giặc Mông Cổ năm 1258 khi mất thờ ở núi Đanh. Vì thê núi Đanh còn có tên là Đinh Sơn.
7. Sông  Nguyệt Đức: Còn gọi là sông Cà Lồ, chảy trong nội hạt Vĩnh Phúc.